-에 의해
bởi, do (ai đó)
Nêu chủ thể thực hiện đằng sau một câu bị động. Nếu -(으)로 인해 đưa ra nguyên nhân, thì 에 의해 đưa ra người thực hiện.
Ghép thử
Chọn một chủ thể
Khi nào dùng
에 의해 gắn vào danh từ và đi kèm với động từ bị động: 그 법은 국회에 의해 통과되었다. Có thể thêm 서: 에 의해서.
Trước danh từ, nó thành -에 의한: 인간에 의한 파괴, 법에 의한 처벌.
Trong lời nói thông thường, tiếng Hàn hiếm khi dùng câu bị động có nêu rõ chủ thể — bạn chỉ cần nói 국회가 통과시켰다. 에 의해 thuộc về văn bản pháp luật, học thuật và báo chí, nơi câu bị động là chuẩn mực.
Với người là nguồn thông tin, 에 의하면 có nghĩa “theo (lời)”, đây là một cấu trúc khác được trình bày ở -에 따르면.
Cách kết hợp
| Trường hợp | Dạng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mọi danh từ chỉ chủ thể | -에 의해 | 정부에 의해 |
| Dạng đầy đủ | -에 의해서 | 국회에 의해서 |
| Trước danh từ | -에 의한 | 인간에 의한 파괴 |
| Đi kèm với | động từ bị động | 통과되었다 |
| Nếu là nguyên nhân | -(으)로 인해 | 폭우로 인해 |
| Nguồn thông tin | -에 의하면 | 조사에 의하면 |
Ví dụ trong câu
그 법안은 국회에 의해 통과되었다.
Dự luật đã được Quốc hội thông qua.
이 작품은 무명의 화가에 의해 그려졌다.
Tác phẩm này được vẽ bởi một họa sĩ vô danh.
사건은 경찰에 의해 조사되고 있습니다.
Vụ việc đang được cảnh sát điều tra.
인간에 의한 환경 파괴가 심각하다.
Sự tàn phá môi trường do con người gây ra rất nghiêm trọng.
모든 제품은 전문가에 의해 검수됩니다.
Tất cả sản phẩm đều được kiểm tra bởi chuyên gia.
이 안건은 이사회에 의해 최종 승인되었다.
Hạng mục này đã được hội đồng quản trị phê duyệt lần cuối.
So sánh với
-(으)로 인해
인해 nêu nguyên nhân — một hoàn cảnh hay sự kiện. 에 의해 nêu chủ thể — ai đó hoặc cái gì đó đã hành động.
폭우로 인해 지연됐다. (do mưa lớn) / 국회에 의해 통과됐다. (Quốc hội đã thông qua)
에게
Trong câu bị động hằng ngày, 에게 đánh dấu chủ thể là người: 동생에게 맞았어요. 에 의해 là dạng tương đương trang trọng, dùng trong văn viết.
동생에게 혼났어요. (văn nói) / 위원회에 의해 결정되었다. (văn viết)
-에 의하면
Thêm 면 biến chủ thể thành nguồn thông tin. Cùng gốc động từ, nhưng là cấu trúc khác.
경찰에 의해 조사되었다. (bởi cảnh sát) / 경찰에 의하면 (theo cảnh sát)
Lưu ý
국회에 의해 그 법안을 통과했다.
그 법안은 국회에 의해 통과되었다.
에 의해 đòi hỏi động từ bị động. Với động từ chủ động, chủ thể đi với 이/가.
인간에 의해 파괴가 심각하다.
인간에 의한 파괴가 심각하다.
Để bổ nghĩa cho danh từ phải dùng 의한, không phải 의해.
야, 나 형에 의해 혼났어.
야, 나 형한테 혼났어.
에 의해 thuộc văn viết và văn bản hành chính. Trong văn nói, chủ thể là người đi với 한테 hoặc 에게.
Tiếp theo
koreangrammarmap.com